Trong thi công xây dựng thực tế, quy cách thép hộp Hòa Phát là thông tin bắt buộc mà nhà thầu cần nắm rõ trước khi lập dự toán và triển khai công trình. Việc tra đúng trọng lượng – khối lượng thép hộp theo kg giúp kiểm soát chi phí, hạn chế sai lệch vật tư và đảm bảo chất lượng kết cấu.
Với kinh nghiệm nhiều năm trực tiếp thi công nhà phố, nhà xưởng và công trình công nghiệp, tôi nhận thấy rằng sai số trọng lượng thép hộp là nguyên nhân hàng đầu gây phát sinh chi phí nếu nhà thầu không kiểm soát chặt ngay từ đầu.

Trong thực tế:
Thép hộp được bán theo cây (6m) hoặc tấn
Dự toán và quyết toán lại tính theo kg
Bản vẽ yêu cầu đúng quy cách – tiêu chuẩn – khối lượng
Do đó, bảng tra giúp:
Tính chính xác trọng lượng thép hộp
Đối chiếu khi nhập vật tư
Hạn chế gian lận thiếu ly, thiếu kg
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Thép hộp Hòa Phát được sản xuất theo:
TCVN 3783
JIS G3466
ASTM A500
Bao gồm:
Thép hộp vuông
Thép hộp chữ nhật
Thép hộp đen
Thép hộp mạ kẽm
Mỗi loại đều có quy cách – trọng lượng – khối lượng riêng khác nhau.

| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây) |
|---|---|---|
| 20x20 | 1.2 | ~6.8 |
| 25x25 | 1.2 | ~8.6 |
| 30x30 | 1.4 | ~12.5 |
| 40x40 | 1.4 | ~17.6 |
| 50x50 | 1.8 | ~26.8 |
| 60x60 | 2.0 | ~35.4 |
???? Bảng trên được nhà thầu sử dụng phổ biến khi bóc tách khối lượng thép hộp cho nhà ở và nhà tiền chế.Trong nhiều hạng mục kết cấu chính, thép hộp thường được kết hợp cùng thép xây dựng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định lâu dài cho công trình.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây) |
|---|---|---|
| 20x40 | 1.2 | ~10.8 |
| 30x60 | 1.4 | ~20.4 |
| 40x80 | 1.8 | ~33.6 |
| 50x100 | 2.0 | ~47.5 |
???? Đây là nhóm thép được sử dụng nhiều cho xà gồ, khung mái, kết cấu phụ trợ.
Theo kinh nghiệm nhà thầu, luôn kết hợp bảng tra + công thức:
Trọng lượng (kg) = Chu vi tiết diện × Độ dày × Chiều dài × 7.85
Trong đó:
7.85 là khối lượng riêng của thép (kg/dm³)
Áp dụng cho mọi quy cách thép hộp Hòa Phát
Việc hiểu cách tính giúp kiểm tra nhanh khi nghi ngờ sai lệch. Đối với hệ thống dẫn kỹ thuật và khung phụ, thép ống hòa phát thường được dùng song song với thép hộp để tối ưu chi phí và tải trọng.

Theo tiêu chuẩn:
Sai số cho phép: ±5%
Thép đạt chuẩn thường sai số <2%
Thiếu ly >5%: không đạt yêu cầu
???? Nhà thầu chuyên nghiệp luôn cân đối chứng khi nhập thép.
Tôi luôn áp dụng:
Cân ngẫu nhiên 5–10 cây
Đo độ dày bằng thước cặp
So sánh với bảng tra
Kiểm tra CO – CQ
Cách này giúp đảm bảo trọng lượng – khối lượng – tiêu chuẩn đúng cam kết.Với các công trình yêu cầu độ ổn định cao, tôi ưu tiên lựa chọn Thép Hòa Phát vì quy cách chuẩn, trọng lượng đúng và chất lượng đồng đều.
Tùy quy cách và độ dày, phổ biến từ 6–50kg/cây (6m).
Nếu là hàng chính hãng, sai số thường <2%, đạt tiêu chuẩn TCVN.
Khi dự toán và quyết toán luôn tính theo kg, mua bán có thể theo cây.
Nắm rõ quy cách thép hộp Hòa Phát, tra đúng trọng lượng – khối lượng theo kg, hiểu cách tính tiêu chuẩn là yếu tố then chốt giúp nhà thầu:
Dự toán chính xác
Thi công hiệu quả
Hạn chế phát sinh chi phí
Đảm bảo an toàn kết cấu
???? Đây là nền tảng để thi công chuyên nghiệp – minh bạch – bền vững.