Trong thực tế thi công, cách tính thép xây dựng chính xác theo kg là kỹ năng bắt buộc đối với nhà thầu, kỹ sư và cả chủ nhà. Việc quy đổi từ cây thép sang khối lượng thép xây dựng giúp kiểm soát chi phí, hạn chế thất thoát và đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình.
Là nhà thầu trực tiếp thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp, tôi nhận thấy rằng rất nhiều sai sót về chi phí phát sinh đều bắt nguồn từ việc tính sai trọng lượng thép ngay từ đầu.

Trong xây dựng, thép thường được mua theo cây (6m, 11.7m, 12m) nhưng khi quyết toán, báo giá và nghiệm thu lại tính theo kg hoặc tấn.
Nếu cách tính thép xây dựng không chính xác sẽ dẫn đến:
Sai khối lượng vật tư
Chênh lệch chi phí dự toán
Thi công thiếu hoặc dư thép
Ảnh hưởng độ an toàn kết cấu
Vì vậy, nắm vững cách quy đổi cây thép ra kg theo tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc với nhà thầu chuyên nghiệp.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), trọng lượng thép tròn trơn và thép gân được tính theo công thức:
Khối lượng thép (kg) = (D² × L × 0.006165)
Trong đó:
D: đường kính thép (mm)
L: chiều dài cây thép (m)
0.006165: hệ số quy đổi tiêu chuẩn

Ví dụ: Thép gân D16, chiều dài 11.7m
Khối lượng = 16 × 16 × 11.7 × 0.006165
≈ 18.5 kg/cây
Đây là con số chính xác, được nhà thầu sử dụng phổ biến trong bóc tách khối lượng.
Thép D10: ~7.4 kg/cây (11.7m)
Thép D12: ~10.6 kg/cây
Thép D14: ~14.5 kg/cây
Thép D16: ~18.5 kg/cây
Thép D18: ~23.4 kg/cây
- Việc nắm bảng này giúp cách tính thép xây dựng trở nên nhanh chóng và chính xác hơn trong thực tế.
- Trong nhiều hạng mục kết cấu phụ trợ, nhà thầu thường kết hợp sử dụng thép hộp hòa phát để gia cố khung, mái và hệ kết cấu nhẹ nhằm tối ưu chi phí.
Từ kinh nghiệm thi công thực tế, tôi luôn khuyến nghị:
Luôn cộng hao hụt 2–5% cho cắt nối
Kiểm tra đường kính thép thực tế
Không chỉ tin vào bảng lý thuyết
Đối chiếu chứng chỉ CO – CQ
Đây là yếu tố giúp cách tính thép xây dựng sát thực tế thi công nhất.

Mỗi loại thép có cách tính khác nhau:
Thép tròn/gân: theo công thức D²
Thép ống: theo độ dày và chu vi
Thép hộp: tính theo tiết diện rỗng
Đối với hệ thống kỹ thuật và kết cấu phụ, thép ống hòa phát được nhà thầu ưu tiên vì trọng lượng tiêu chuẩn ổn định, dễ quy đổi.
Nhiều người mắc lỗi:
Dùng sai chiều dài cây thép
Áp dụng hệ số không tiêu chuẩn
Nhầm mm sang cm
Không kiểm tra thực tế cân nặng
Những lỗi này khiến cách tính thép xây dựng bị sai lệch nghiêm trọng.
Thép đạt TCVN, JIS, ASTM sẽ có:
Độ sai số nhỏ
Trọng lượng gần sát lý thuyết
Đảm bảo an toàn kết cấu
Với các công trình lớn, nhà thầu chuyên nghiệp luôn ưu tiên sử dụng Thép Hòa Phát để đảm bảo khối lượng, tiêu chuẩn và độ bền lâu dài.

Không tuyệt đối 100%, nhưng nếu áp dụng đúng công thức và tiêu chuẩn, sai số chỉ 1–2%.
Tùy đường kính và chiều dài, phổ biến từ 7–25kg/cây.
Khi dự toán và quyết toán: theo kg. Khi mua bán: theo cây hoặc tấn.
Hiểu đúng cách tính thép xây dựng, quy đổi cây thép ra khối lượng theo kg chính xác, không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn công trình.
Đây là kỹ năng bắt buộc đối với bất kỳ nhà thầu, kỹ sư hay chủ đầu tư nào muốn thi công hiệu quả, minh bạch và bền vững.
Áp dụng cho thép tròn trơn & thép gân
Chiều dài tiêu chuẩn: 11.7m/cây
Hệ số tính: 0.006165
| Đường kính thép (mm) | Trọng lượng 1m (kg/m) | Trọng lượng 1 cây 11.7m (kg) | Số cây / tấn (ước tính) |
|---|---|---|---|
| D6 | 0.222 | 2.60 | ~385 |
| D8 | 0.395 | 4.62 | ~216 |
| D10 | 0.617 | 7.22 | ~138 |
| D12 | 0.888 | 10.40 | ~96 |
| D14 | 1.210 | 14.16 | ~71 |
| D16 | 1.580 | 18.49 | ~54 |
| D18 | 2.000 | 23.40 | ~43 |
| D20 | 2.470 | 28.90 | ~35 |
| D22 | 2.980 | 34.87 | ~29 |
| D25 | 3.850 | 45.05 | ~22 |
| D28 | 4.830 | 56.51 | ~18 |
| D32 | 6.310 | 73.83 | ~13 |
Trọng lượng 1m: dùng để bóc tách bản vẽ chi tiết
Trọng lượng 1 cây: dùng khi nhập vật tư tại công trình
Số cây / tấn: dùng để kiểm tra nhanh khi nhận hàng
Bảng này giúp cách tính thép xây dựng nhanh – chính xác – hạn chế gian lận khối lượng.
Nhà thầu luôn đối chiếu bảng bằng công thức:
Khối lượng (kg) = D² × L × 0.006165
Ví dụ:
Thép D20, dài 11.7m
→ 20 × 20 × 11.7 × 0.006165 ≈ 28.9 kg/cây
Theo kinh nghiệm thi công thực tế:
Sai số cho phép: ±1–2%
Nên cộng hao hụt 2–5% khi dự toán
Kiểm tra đường kính thực tế bằng thước cặp
Ưu tiên thép có CO–CQ đầy đủ
Đây là yếu tố giúp trọng lượng – khối lượng – cách tính luôn đúng tiêu chuẩn.